Những công trình được miễn giấy phép xây dựng từ 01/01/2021

29

December 2020

Những công trình được miễn giấy phép xây dựng từ 01/01/2021

Là một đơn vị chuyên thiết kế những công trình cao cấp như biệt thự, khách sạn, nhà hàng, resot cao cấp... Việc cập nhập những bộ luật về xây dựng thương xuyên là điều cần thiết với đơn vị chúng tôi. Nếu quý chủ đầu tư đang muốn xây dựng nhà vào năm 2021 đang không biết công trình của mình có phải xin cấp phép xây dựng hay không hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây của NCDC.

Vào chiều ngày 17 tháng 6 năm 2020 Quốc hội đã họp và chính thức thông qua Luật sửa đổi, theo đó có một số điều trong bộ luật Xây dựng được bổ sung. Cụ thể thì tính từ ngày 01/01/2021, Luật xây dựng quy định chi tiết về 9 loại công trình được miễn giấy phép xây dựng. Thông tin cụ thể được KIẾN TRÚC NAM CƯỜNG tổng hợp ở bài viết sau đây, xin mời độc giả gần xa cùng theo dõi

Giấy phép xây dựng là gì?

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình” - trích điều 3 luật Xây dựng 2014

Tại Việt Nam nói riêng, chủ đầu tư trước khi tiến hành khởi công xây dựng công trình thì bắt buộc phải có giấy phép xây dựng - theo điều 62 luật Xây Dựng

Có mấy loại giấy phép xây dựng

Căn cứ vào thời hạn của giấy phép xây dựng

  • Trường hợp 1: Có thời hạn

Đây là loại giấy phép xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để chủ đầu tư có thể xây dựng nhà ở riêng lẻ, hoặc công trình khác nhưng chỉ trong một thời gian nhất định dựa theo quy hoạch.

  • Trường hợp 2: Theo giai đoạn

Giấy phép xây dựng theo giai đoạn là giấy phép xây dựng cấp cho từng phần của công trình hoặc từng công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của công trình hoặc của dự án chưa được thực hiện xong. (Theo Luật Xây dựng năm 2014)

Căn cứ vào mục đích xây dựng bao gồm

  • Giấy phép xây dựng mới
  • Giấy phép di dời công trình
  • Giấy phép cải tạo, sửa chữa

Danh sách công trình không phải xin giấy cấp phép xây dựng

Căn cứ vào hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng số 50/2021/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14. Theo đó, tại điều 89 được sửa đổi bổ sung cụ thể về tên 9 công trình được miễn giấy phép xây dựng tính từ ngày 01/01/2021 như sau:

Công trình của nhà nước

  • Công trình bí mật nhà nước
  • Công trình xây dựng khẩn cấp

Các công trình sử dụng vốn của chính phủ

Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công được quyết định đầu tư bởi:

  • Thủ tướng Chính phủ (người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị hiện tại);
  • Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; Kiểm toán nhà nước;
  • Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội.
  • Bộ; cơ quan ngang bộ
  • Cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị xã hội. Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư.

Công trình nằm ở điều 131 trong bộ luật xây dựng

  • Công trình xây dựng tạm là công trình được xây dựng để phục vụ thi công xây dựng công trình chính.
  • Chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng và thực hiện xây dựng công trình tạm theo thiết kế, dự toán xây dựng được duyệt.
  • Công trình xây dựng tạm phải được dỡ bỏ khi đưa công trình chính của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp công trình xây dựng tạm phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt

Tải tài liệu bộ luật xây dựng tại đây

Các công trình đang cải tạo

  • Công trình được sửa chữa, cải tạo bên trong.
  • Công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lưu ý: Các nội dung sửa chữa hay cải tạo cần đáp ứng một số tiêu chí sau

  • Không làm thay đổi công năng sử dụng trước đó
  • Không gây ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của toàn bộ công trình
  • Việc sửa chữa hay cải tạo vẫn phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước đó
  • Đảm bảo về yếu tố an toàn trong phòng chống cháy nổ cũng như bảo vệ môi trường

Những công trình viễn thông

  • Những công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
  • Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ.

Công trình ngoài đô thị

  • Những công trình được xây dựng trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.
  • Những công trình được xây dựng ở tuyến ngoài đô thị
  • Lưu ý những công trình trên đều phải nằm trong quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, phù hợp với quy hoạch xây dựng và đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Công trình đã được thẩm định

Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai; sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của luật Xây dựng.

Công trình thuộc dự án đầu tư khu đô thị

  • Công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng, đồng thời thuộc dự án đầu tư khu đô thị
  • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở được quy hoạch chi tiết 1/500; cũng như đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Nhà ở nông thôn

  • Những công trình xây dựng cấp IV; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị; quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Khu vực nhà ở riêng lẻ ở miền núi; hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị hay quy hoạch xây dựng khu chức năng.

Lưu ý: trừ những công trình; nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử văn hóa.

Thông tin bổ sung: Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các trường hợp 2; 6; 7; 8; và 9; trừ nhà ở riêng lẻ được quy định tại trường hợp số 9 có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng. Cùng với đó, chủ đầu tư cần bổ sung kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý về xây dựng tại địa phương để quản lý.

Như vậy, Luật Xây dựng sửa đổi 2020 (Luật 62/2020/QH14) chính thức có hiệu lực từ ngày 01.01.2021. Chính vì vậy từ thời điểm này cho đến hết ngày 31/12/2010 thì hiệu lực từ điều khoản của bộ luật cũ, cụ thể là những công trình xây dựng được miễn giấy phép vẫn phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 89 luật Xây dựng năm 2014.

Nguồn tham khảo: vbpl.vn